01. Kỹ Thuật writing tiếng Anh – SMD

  • Tóm tắt các cách Paraphrase trong IELTS:
  • 1. Chủ ngữa giả There is / It is
  • 2. Lôi V-ing + Noun lên làm chủ ngữ (ý nghĩa nó là hành động)
  • 3. Lôi danh từ lên làm chủ ngữ, sử dụng từ đồng nghĩa để viết trại trại lại ý câu ban đầu
  • 4. Đưa tân ngữ lên làm câu bị động
  • Về link ý: câu đầu đang nói về Benefit thì câu sau link ý cũng phải nói về Benefit – Câu đầu nói về ý gì thì câu sau phải nói tiếp ý đó là link ý
  • Chuyển ý: Đưa chủ ngữ lên vd another benefit để nó có link với ý đầu
  • Những kỹ thuật viết như sau:
  • 1. Ý chính là câu đầu, ý có link với nhau, ý liên quan, không dùng ý hơi xa
  • 2. thereby resulting
  • 3. thereby risking the project’s termination
  • 4. When reviewing the project schedule, you notice that (cùng chủ ngữ nên rút gọn  chủ ngữ ở mệnh đề phụ When…)
  • 5. that thay cho từ gần đó – which thay cho cả câu
  • 6. one, ones: thay thế cho đại từ khỏi lặp lại – Foods are higher than domestic ones
  • 7. these those: dùng thay thế cho cái trước, số nhiều
  • 8. Khi dùng mệnh đề quan hệ : là cần coi cho (i) thay từ gần nó hoặc (ii) thay cả câu – vì là đây là câu mệnh đề chính mệnh đề phụ nên khi nó dùng mệnh đề quan hệ (who whom which, where , when, that, whose)… là nó muốn giải thích, làm rõ nghĩa cho từ nào đó phía trước nên xác định trong dòng văn nó giải thích cho ai
  • 9. Còn câu ghép: Là câu có 2 vế độc lập. Cần 2 vế có thông tin quan trọng như nhau
    • 1. Dùng dấu chấm phẩy ; (i) là thêm ý (ii) ý đối lập – 2.
    • 2. Cách 2 là dùng FANBOYS – Nhớ trước FANBOYS phải có dấu , vì nó thể hiện 2 ý 2 mệnh đề , hai ý hoàn toàn độc lập với nhau
    • Khi tạo câu ghép trước FANBOYS luôn phải có dấu phẩy để thể hiện 2 vế ngang hàng nhau và FANBOYS bao gồm:
      • For là bởi vì  (là Because). Nhưng dùng For là câu ghép, dùng because là câu phức
        • I am staying at home today, for i am sick – câu ghép 2 về ngang nhau và trước FANBOYS có dấu, nhấn mạnh cả 2.
        • I am staying at home today because i am sick – câu phức, nhấn mạnh hơn vế đầu vì tôi ở nhà hôm nay
      • And: Linh is the captain of football team, and she is also the captain of tennis team. (hai ý, hai vế ngang nhau)
      • Nor: Đảo trợ động từ  I dont like fish, nor do i like meat.
      • But: Hoang is tall, but Duc is short
        • But chỉ tương phản chung chung
      • Or : Do you homework, or you will watch TV today ?
      • Yet: Nghĩa 2 vế ngược lại giống BUT, nhưng mạnh hơn BUT và ngạc nhiên hơn BUT
        • He is working hard, but he doesn’t earn much
        • He works 6 hours a week, yet he still feels lazy
      • So: I am sick, so I am stay at home today
  • 10. Câu Phức: Cần nhấn mạnh thông tin ở vế nào thì dùng câu phức, bởi vì nó sẽ có 1 mệnh đề chính và 1 mệnh đề phụ thuộc
  • 11. Câu Ghép Phức
  • 12. Viết chủ yếu theo 2 cách 1. Tiếp diễn trong dòng chảy (sự việc, thời gian ….) (ii) Quy nạp là liệt kê tất cả sự việc rồi chụp lại, quy chụp lại
  • Viết câu Topic sentences -> Idea 1 -> (Example, Explain, Result, Statistic)
  • Example: For example
  • Explain: In fact, In other word, That is to say another way, This is because
  • Result: As a result, thus, so, then, consequently
  • Thêm ý: Furrther / Moreover /  In addition
  • Viết cho 2 đoạn: 1. On the one hand  /  On the other hand
  • Nối 2 ý dùng and
  • Nối 3 ý là and, as well as

Một số từ nối thông dụng

 

  • Thus
  • Therefore,
  • In addition, Besides,
  • Moreover, Furthermore
  • Based on – According to
  • Note that
  • While Whereas ngược lại, trong khi – Some seem disinterested, while others are checking their cell phones during the meetings.
  • Since – Since the beginning of the project, the agile team has been experiencing long cycle times.
  • Once
  • On the one hand / On the other hand
  • For example / explain (In fact,….) / result (As a result…/ This is the result / As a result, thus, so, then, consequently, thereby resulting)
  • Either / Either or / Neither / Neither Nor
  • Rather
  • Instead
  • As well cũng , cuối câu
  • As well as, and, then….
  • Even though
  • such values – As such
  • Given the situation described in the question
  • Next, – Until …
  • Due to
  • As long as
  • As far as
  • as well as
  • Otherwise (phó từ) nếu không
  • Whereas

Một số động từ hay dùng

  • Refer
  • Prepare
  • Help prepare
  • C The project has a very tight schedule and must be managed by directives.
  • Provide
  • The new team members, however, lack the experience to properly fill in the roles
  • Ask for
  • suggests using a new testing method
  • Perform / Performance
  • constructive disagreement
  • Recommend
  • Support
  • Uncertainty / Ambiguity / to be Likely
  • Outline
  • Guide
  • Implement / Execute
  • Conduct = Carry out
  • Constant
  • such a practice
  • find attached the updated
  • Unprecedented
  • Further
  • Proceed with next step
  • Generate
  • Create / make /
  • Raise
  • D and myself are now managing the property portfolio
  • Assume
  • Intend – dự định
  • To Recap

Email

  • For your action accordingly
  • For your decision
  • For your approval
  • For your information /
  • Please find attached ……..
  • Attached is ….
  • Forward / copy / in loop
  • Follow up
  • Further to / theo như
  • Seize = embrace nắm bắt cơ hội
  • Find enclosed a copy
    find attached the updated / Find attached my….
  • Greetings from the Consulate General.
  • We well received your message and will follow up with building management to see what more we can learn and also to verify building regulations around pets.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: